 |
 |
Cùng hợp tác với nhau để giúp giữ sức khỏe của quý vị!
“Một trong những cách tốt nhất của chúng tôi là “cùng hợp tác với nhau” được gọi là săn sóc phòng ngừa. Nghĩa là khi Nơi Săn Sóc Cơ Bản của quý vị gặp quý vị hoặc gia đình của quý vị để kiểm tra hoặc chích ngừa.”
Thí dụ, biểu đồ tại trang bên kia, và thứ tự ưu tiên, sẽ giúp quý vị quyết định cần những gì và khi nào cần. Thảo luận tình trạng của quý vị với PCP, người này luôn quyết định những điều tốt nhất cho quý vị. Một số người có thể có nhu cầu săn sóc khác nhau tùy theo những rủi ro có thể có đối với sức khỏe của họ.”
— Dora, Điều Hợp Viên Săn Sóc Y Tế
Lịch Trình Chích Ngừa cho Người Lớn
PCP của quý vị là người cộng tác trong việc săn sóc y tế cho quý vị. Người này làm việc với quý vị để giúp quý vị được mạnh khỏe. Hãy giữ liên lạc với PCP của quý vị khi quý vị không đau ốm hoặc không có vấn đề gì. Khám sức khỏe định kỳ và thử nghiệm kiểm tra đúng và chích (tiêm) ngừa là điều quan trọng để được mạnh khỏe.
Những đề nghị chích ngừa được liệt kê trên trang phía bên kia. Bệnh kinh niên hoặc những bệnh khác có thể đưa đến “rủi ro cao” cho một số người. PCP của quý vị có thể muốn quý vị có một số chích ngừa nhiều hơn thường lệ tùy thuộc vào sự rủi ro của quý vị. Hãy nói chuyện với PCP về những lọai chích ngừa nào mà quý vị cần và khi nào chích.
| Chích Ngừa (tiêm) |
19-49 tuổi |
50-64 tuổi |
Trên 65 tuổi |
Uốn Ván/
Yết Hầu (TD) |
10 năm một lần |
| Cúm |
Hàng năm, nếu có bệnh kinh niên hoặc rủi ro khác |
Mỗi năm |
| Phế Cầu Phổi (Pneumococcal) |
Một lần, nếu quý vị có những rủi ro khác về sức khỏe |
Một lần |
Viêm Gan B
(Hep B) |
Tổng cộng ba liều cho cả đời người, nếu có rủi ro cao |
Viêm Gan A
(Hep A) |
Tổng cộng hai liều cho cả đời người, nếu có rủi ro cao |
Màng Não Cầu Khuẩn (Meningococcal) |
1 liều hoặc nhiều hơn. Chích lại có thể cần thiết sau 5 năm, nếu quý vị có rủi ro cao bị nhiễm trùng. |
Vi-rút Papilloma của Người (Human Papilloma Virus: HPV)
Chích ngừa cho trẻ em.
Chương trình thanh tóan chích ngừa HPV cho những trẻ em gái từ 9 đến 18. |
Bảo hiểm cho những phụ nữ từ 19- đến 26 tuổi.
Liều 1: 11 đến 12 tuổi hoặc 19 đến 26 tuổi
Liều 2: Hai tháng sau khi chích liều thứ nhất
Liều 3: Sáu tháng sau khi chích liều thứ nhất |
|
|
Bệnh Sởi |
Một liều, nếu không rõ ngày chích sau cùng. Tổng cộng hai liều cho cả đời người, nếu có rủi ro cao. |
Rubella
(Bệnh Sởi Đức) |
Một liều cho cả đời người căn cứ trên những yếu tố rủi ro khác. Phụ nữ chỉ nên chích ngừa, nếu chưa bao giờ được chích ngừa bệnh sởi Đức và HIỆN KHÔNG MANG THAI. |
Thủy Đậu
(Varicella) |
Hai liều cho cả đời người, nếu thành viên có rủi ro cao và chưa bao giờ chích ngừa varicella hoặc nhiễm trùng trái rạ. Thành viên không nên chích ngừa, nếu có thai. Mất khả năng miễn nhiễm hoặc HIV+. |
| |
|
Nguồn tin: Những Đề Nghị của ACIP, Trung Tâm Kiểm Sóat và Phòng Ngừa Bệnh Tật

Lịch chích ngừa cho trẻ Sơ Sinh, Trẻ Em và Thanh Thiếu Niên
Kiểm tra sức khỏe định kỳ và chích ngừa là một phần giữ cho con em của quý vị được khỏe mạnh. Xem biểu đồ dưới đây để biết lọai chích ngừa (tiêm) nào được đề nghị cho (các) con em của quý vị tùy theo số nhóm tuổi của các em.
Điều quan trọng là (các) con em của quý vị phải được chích ngừa chích ngừa (tiêm) đầy đủ theo đề nghị. Hãy gọi điện thọai cho PCP của con trai hoặc con gái của quý vị để làm một buổi hẹn, nếu các em đã bị lỡ bất cứ một chích ngừa nào. Không bao giờ là trễ đối với các lọai chích ngừa giúp quý vị và con em của quý vị được khỏe mạnh.
Chích Ngừa (tiêm) |
0-24
tháng
|
3-10
tuổi
|
11-18
tuổi |
Viêm gan A
(Hep A)
|
Hai liều khỏang giữa 12 đến 23 tháng. Mỗi liều tối thiểu cách nhau 6 tháng.
|
|
Hai liều, khỏang giữa 6 đến 18 tháng, nếu không chích trước đây |
Viêm gan B
(Hep B)
|
• Liều thứ nhất vào lúc mới sanh
• Liều thứ 2
từ 1 đến 2 tháng
• Liều thứ 3 từ 6 đến 18 tháng
|
|
Ba liều, nếu không chích trước đây |
|
Rotavirus (Rota) |
2, 4, và 6 tháng |
|
|
| Yết Hầu, Uốn Ván, Ho Gà (DTaP) |
2, 4, và 6 tháng. Chích lại khỏang giữa 15 đến 18 tháng |
Một lần vào
4 đến 6 tuổi |
Chích tăng cường khỏang giữa 11 và 12 tuổi |
| Hemophilus Cúm (Hib) |
2, 4, và 6 tháng. |
|
|
Tê Liệt (IPV)
|
2 và 4 tháng. Chích lại vào khỏang giữa 6 đến 18 tháng
|
Một lần vào
4 đến 6 tuổi |
|
Sởi, Quai Bị, Sởi Đức (MMR) |
Liều thứ nhất vào 12 đến 15 tháng |
Liều thứ 2 vào 4 đến 6 tuổi |
Liều thứ 2, nếu không chích lúc 6 tuổi |
Varicella (VAR)
Trái Rạ |
Liều thứ nhất khỏang giữa 12 đến 15 tháng |
Liều thứ 2 khỏang giữa 4 đến 6 tuổi |
Một lần vào 11 đến 12 tuổi, nếu không chích trước đây và không có quá trình mọc trái rạ |
| Phế Cầu Phổi Pneumococcal (PCV) |
2, 4, 6 tháng; chích lại khỏang giữa 12 đến 15 tháng |
|
|
Cúm (flu)
|
Vào mỗi mùa Thu cho các em tuổi từ
6 đến 59 tháng |
5 tuổi hoặc lớn hơn: mỗi năm, nếu có nguy cơ cúm |
Vi-rút Papilloma của Người (Human Papilloma Virus)
Chích ngừa cho trẻ em.
Chương trình đài thọ chích ngừa HPV cho những trẻ em gái từ 9 đến 18.
|
|
|
Bảo hiểm cho những phụ nữ từ 19 đến 26 tuổi.
Liều 1: 11 đến 12 tuổi hoặc 19 đến 26 tuổi
Liều 2: Hai tháng sau khi chích liều thứ nhất
Liều 3: Sáu tháng sau khi chích liều thứ nhất |
Màng Não Cầu Khuẩn (Meningococcal)
|
Hỏi PCP của quý vị. |
| |
|
Nguồn tin: Đề nghị của ACIP, Trung Tâm Kiểm Sóat và Phòng Ngừa Bệnh Tật

|